|
|
|
|
|
|
Bạn hãy click vào tên Diễn đàn con (phía trên) nếu muốn gửi Chủ đề mới
hoặc cuộn xuống cuối trang để trả lời cho Chủ đề này.
|
Trang 1/2: 1, 2
|
| Tác
giả |
Nội dung |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
Các tutorial về ASP Ngày gửi : 23/11/2005 lúc 11:30:16 - Lượt xem: 2997
|
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
15 ASP Tips to Improve Performance and Style Ngày gửi : 23/11/2005 lúc 10:18:37 Tip 1: Use GLOBAL.ASA for Application Level Files
Instead of using the ASP FileSystem Object to read files on a page, load the file(s) into an Application level array in GLOBAL.ASA. GLOBAL.ASA is an optional file in which you can specify event scripts and declare objects that have session or application scope. GLOBAL.ASA is not displayed to users but stores application-global event information and objects. Then use your page to reference the Application level array with the data in it. This means the read from the file happens once per server instead of once per page per user. You can run a separate .ASP file to refresh the contents of the Application level array. You may also want to consider using the Dictionary object (see tip 9). Remember, this tip gives you the greatest bang for the buck, so if you want to speed things up, take the advice given in this tip.
Confused about how to implement this?
If you are a script developer, you have to use the FileSystem Object to read files into an array or into a Dictionary object. Something that might not immediately occur to you is to read files in your GLOBAL.ASA file and to put the array (the one you are reading the files into) or the Dictionary object into Application state. This lets users access the information in the array or Dictionary object without having to retrieve the information each time via an .ASP file request.
I know what you are thinking: "But what if the cached content needs to be updated? I bet I can't use it then!" Wrong. You can. If the contents of the cached information need to change, you can call into an Administrator-access-only .ASP file containing script that can do an Application.Lock command, update the cached information in the array or Dictionary object, and finally do an Application.Unlock command.
Tip 2: Remove HTML Comments from Production Code
That's right. If it was hard to write, it should be hard to understand. only kidding, but it does seem that if you remove all HTML comments (script comments are fine), large sections of HTML text can be block copied to the client. As a result, your script will run faster on IIS 3.0 (Under IIS 4.0, HTML comments no longer cause performance degradation). Of course, for your own edification (and to keep code maintainence from being a nightmare) you might want to keep a special README file containing notes on what you did and why -- or you might want to consider keeping comments in any place where the code seems "obscure." You can also keep a copy of your source code with the comments and strip the comments out of a separate copy for production. This way, you can keep your comments to yourself.
In production of applications that use C or C++ code, developers generally maintain source code which can be compiled into two versions: the debug version and the retail version. Most tools for creating applications using C++, such as Microsoft Visual C++, have this functionality built in. This would be a nice addition to HTML tools.
Tip 3: Batch Response.Write Statements
If you use the <%=…%> syntax to write in multiple places in your code, consider "batching" those writes by replacing multiple, interspersed <%=…%> writes with one Response.Write statement. While you are making that change, take a look at how you have your HTML code with regard to your script. Try not to intersperse HTML and script too much; instead, try to have blocks of script and blocks of HTML.
Tip 4: Instantiate Objects Using the < object> Tag
If you need to refer to objects that may not be used, instantiate them by using the < object> tag rather than using Server.CreateObject. Using Server.CreateObject causes the object to be created immediately. If you don't use that object later, you end up wasting resources.
Tip 5: Use Local |
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
Intro about ASP Ngày gửi : 23/11/2005 lúc 11:08:07 Các bài viết này mình dịch lại từ nguồn W3Schools.com xin đưa cho các bạn một khái niệm cơ bản về ASP, sau khi đã đi qua cơ bản chúng ta có thể đi chuyên sâu vào nó sau.
Bạn nên biết:
Trước khi bắt đầu bài học này bạn cần biết một số khái niệm cơ bản sau:
-WWW, HTML và cơ bản về xây dựng một trang web
-Một ngôn ngữ kịch bản như VBScript và JavaScript
1)ASP là gì?
-ASP viết tắt của Active Server page
-ASP là một chương trình chạy trong IIS
-IIS viết tắt của Internet Information Services
-IIS là một thành phần có sẵn của Window 2000 trở lên
-PWS nhỏ hơn nhưng cũng có đầy đủ chức năng như của IIS
-PWS có thể tìm thấy trong các đĩa cài Windows 95/98
2)ASP tương thích với
-ASP là một công nghệ của Microsoft
-Để chạy IIS bạn phải có Windows NT 4.0 hoặc mới hơn
-Để chạy PWS bạn phải có Windows 95/98
-ChiliASP là công nghệ chạy ASP ngoài Windows
-InstantASP là một công nghệ khác chạy ASP ngoài Windows
3)File ASP là gì?
-Một file Asp cũng giống như file HTML
-Một file ASP có thể chứa text, HTML, XML và các đoạn mã kịch bản (scripts)
-Scripts trong một file ASP được chạy trên Server
-Một file ASP có phần mở rộng là .asp
4)ASP khác so với HTML
-Khi browser request một file HTML, server trả về 1 file
-Khi browser request một file ASP, IIS chuyển request tới ASP engine. ASP engine đọc file ASP, từng dòng một, thi hành những script trong file. Cuối cùng file ASP được trả về browser ở dạng HTML
5) ASP có thể làm gì được cho bạn?
-Có thể sửa chữa, thay đổi hoặc thêm bất kỳ nội dung của một trang web theo hướng dynamic
-Trả lại người dùng những query hoặc data được submit từ form HTML
-Truy cập cơ sở dữ liệu để lấy dữ liệu trả kết quả về browser
-Tùy biến trang web làm cho nó trở lên than thiện hơn đối với người dùng
-Thuận lợi của ASP so với Perl và CGI là tính đơn giản và tốc độ
-Cung cấp tính năng bảo mật (khi người dùng không thể xem được code viết bằng asp)
-Khi file ASP được trả về ở dạng HTML, chúng cớ thể xem ở bất kỳ một browser nào
6) Làm thế nào để chạy ASP trên máy PC
Bạn có thể chạy ASP trên máy PC mà không cần phải có một server thật sự. Để làm việc này bạn phải cài đặt IIS hoặc PWS trên máy của bạn
-Nếu bạn đang dùng Windows 95 /98 thì bạn phải cài PWS (personal Web Server). Cách cài đặt
a) Mở thư mục Add-ons trên đĩa cài Windows 98, tìm thư mục PWS và chạy file setup.exe
b) Một thư mục Inetpub sẽ được tạo trên ổ cứng của bạn. Mở nó và tìm thư mục wwwroot
b) Tạo một thư mục mới, ví dụ: myWeb dưới wwwroot
c)Dùng 1 text editor có sẵn (chẳng hạn như notepad) viết 1 vài code ASP trong đó, save file lại trong thư mục myWeb đã tạo ở trên với tên giả sử là test1.asp
d)Chắc chắn rằng web server của bạn đang chạy-Chương trình cài đặt đã thêm một icon trong task bar (đây là biểu tượng của PWS). Click vào icon và nhấn nút Start trong cửa sổ xuất hiện.
e)Mở browser của bạn và nhập vào http://localhost/myWeb/test1.asp, để xem trang web của bạn đã tạo ra
-Cách cài đặt IIS và chạy ASP trên Windows 2000/XP
a) Từ nút Start, chọn Settings/Control Panel
b)Trong Control Panel , chọn Add/Remove Programs
c) Trong Add/Remove Programs chọn Add/Remove Windows Components
d)Trong cửa sổ hướng dẫn hiện ra check vào ô Internet Information Services, Click OK
e)Một thư mục Inetpub sẽ được tạo ra trên ổ cứng của bạn
f)Mở thư mục Inetpub và tìm thư mục tên là wwwroot
g)Tạo một thư mục tên là “myWeb” trong thư mục wwwroot
h)Tạo một file tên là test1.asp và gõ code vào trong đó.
h)Chắc chắn là IIS của bạn đang chạy-Vào Control Panel/Administrator Tools/Internet Information Services, trong cửa sổ hiện ra chọn Default Web Site từ cây thư mục ở bên trái, sau đó xem nút Start ở bên trên đã được nhấn chưa.
i)Mở browser và nhập vào http://localhost/myWeb/test1.asp
|
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
ASP Syntax Ngày gửi : 23/11/2005 lúc 11:22:03 Một file ASP thong thường chứa các thẻ HTML có kết hợp với các script của VBScript hoặc Jscript, các lệnh ASP được đặt giữa 2 tag <% và %>. Các script phía server được chạy trên server, và có thể chứa bất kỳ biểu thức, lệnh , thủ tục hoặc toán tử hợp lệ cho ngôn ngữ mà bạn đang sử dụng.
Đối tượng Response:
Phương thức Write của đối tượng Response được dùng để gửi nội dung tới server. Chẳng hạn, lệnh sau sẽ gửi chuỗi “hello World” tới browser
<% Response.Write(“Hello World”) %>
1)VBscript:
Bạn có thể sử dụng các ngôn ngữ kịch bản khác nhau trong trang ASP, mặc định là ngôn ngữ VBscript:
<%
Response.Write(“Hello World”)
%>
Ví dụ trên viết chuỗi “Hello World” vào body của document
2)Jscript (JavaScript)
Để có thể sử dụng ngônngữ JavaScript để viết trang ASP bạn phải khai báo dòng sau vào đầu trang ASP:
<%@ language=”javascript”%>
<%
Response.Write(“Hello World”)
%>
Chú ý: javascript là một ngôn ngữ case sensitive (phân biệt chữ hoa, chữ thường) |
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
ASP Variables Ngày gửi : 23/11/2005 lúc 11:58:43 1)Khai báo một biến trong ASP
-Biến dùng để lưu trữ thong tin. Ví dụ dưới demo cách khai báo biến, gán biến và sử dụng biến
<%
Dim name->Khai báo biến giống như trong Visual Basic, dùng Dim ở đầu
Name = “Hello World”-> gán một giá trị cho biến
Response.Write(“” & name & “”)->Sử dụng biến
%>
Result: Hello World
2)Khai báo một mảng
-Mảng dùng để lưu trữ một chuỗi các phần tử có cùng kiểu dữ liệu. Ví dụ dưới đây demo cách khai báo một mảng.
<%
Dim famName(6)
Dim i
famName(1) = “Jan”
famName(2) = “Tove”
famName(3) = “Hege”
famName(4) = “Stale”
famName(5) = “Kai”
famName(6) = “Borge”
For I =1 to 6
Response.Write(famName(i) & “ ”)
Next
%>
Kết quả:Jan
Tove
Hege
Stale
Kai
Borge
3)Thời gian sống của một biến (lifetime)
-Một biến được khai báo ở bên ngoài thủ tục có thể được truy cập bởi bất kỳ 1 script nào trong file ASP
-1 biến được khai báo bên trong thủ tục được tạo và bị hủy mỗi lần thủ tục được gọi. Không một script nào ở bên ngoài thủ tục có thể truy cập hoặc thay đổi được biến
-Để một biến có thể sử dụng trong nhiều file ASP thì biến đó phải được khai báo là biến session hoặc biến application
4) Biến Session
Biến session được sử dụng để lưu trữ thong tin về 1 người dùng, và có thể sử dụng cho tất cả các trang trong 1 ứng dụng. Thông thường biến session dùng để lưu name, id và preferences.
5) Biến application
Biến application cũng là biến có thể dùng trong tất cả các trang của ứng dụng. Biến application được dùng để lưu thong tin về tất cả người dùng trong một ứng dụng. |
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
ASP Procedure Ngày gửi : 24/11/2005 lúc 12:00:04 1)Gọi một thủ tục dùng VBScript
-Dùng VBScript thì phải khai báo là sub ở trước tên một thủ tục, sau đó là tên của thủ tục và các tham số ở trong ngoặc đơn. Kết thúc thủ tục là end sub
-Gọi một thủ tục đơn giản là dùng hàm call, sau đó là tên thủ tục tiếp theo là các giá trị của các tham số truyền vào (tùy chọn)
<%
sub vbproc(num1,num2)
response.write(num1*num2)
end sub
%>
Result: <%call vbproc(3,4)%>
2)Gọi một thủ tục dùng Jscript
-Khai báo function sau đó đến tên thủ tục hoặc hàm
-Bắt đầu thân thủ tục là dấu {
-Kết thúc bằng dấu }
<%@ language="javascript" %>
<%
function jsproc(num1,num2)
{
Response.Write(num1*num2)
}
%>
Result: <%jsproc(3,4)%>
3) Cách kết hợp cả VBScript và Jscript
<%
sub vbproc(num1,num2)
Response.Write(num1*num2)
end sub
%>
< script language="javascript" runat="server">
function jsproc(num1,num2)
{
Response.Write(num1*num2)
}
< /script>
Result: <%call vbproc(3,4)%>
Result: <%call jsproc(3,4)%>
4)Sự khác nhau giữa VBScript và Jscript
Khi gọi một thủ tục VBScript hoặc Jscript từ 1 file ASP được viết bằng VBScript, bạn có thể sử dụng từ khóa “call” theo sau là tên thủ tục. Nếu một thủ tục yêu cầu tham số, danh sách tham số phải đi kèm dấu ngoặc đơn. Nếu bỏ quên từ khóa “call”, danh sách tham số không phải đi kèm dấu ngoặc đơn. Nếu thủ tục không có tham số, thì dấu ngoặc đơn là tùy chọn.
-Khi gọi 1 thủ tục JavaScript hoặc VBScript từ một file được viết bằng JavaScript thì luôn luôn phải sử dụng dấu ngoặc đơn sau tên thủ tục. |
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
ASP Form Ngày gửi : 24/11/2005 lúc 09:45:52 1)User Input
Đối tượng có thể dùng để lấy các thong tin người dùng nhập hoặc chọn từ Form
VD: file có tên là testForm.htm
First Name:
Last Name:
Trong ASP có thể lấy các thông tin đó bằng 2 cách: Request.QueryString hoặc Request.Form
2)Request.QueryString
Lệnh Request.QueryString được dùng để lấy giá trị trong một form có sử dụng method=”get”. Thông tin gửi từ form với method GET thì người dùng có thể nhìn thấy được (nó sẽ hiện ra trên thanh address của browser, thường là sau dấu ?) và nó sẽ bị giới hạn về độ dài thong tin được gửi.
-Nếu người dùng nhập “Bill” và “Gates” vào form ở ví dụ trên thì, thì chuỗi URL được gửi tới server sẽ trông như sau:
http://localhost/myWeb/test2.asp?fname=Bill&lname=Gates
Giả sử file chứa nội dung để sử lý phần nhập của người dùng có tên là simpleform.asp có nội dung như sau:
Welcome
-Kết quả sẽ hiện ra như sau: Welcome Bill Gates
3)Request.Form
Lệnh Request.Form dùng để lấy giá trị từ 1 form với method=”POST”. Thông tin được gửi từ 1 form với method= “POST” thì người khác không thể nhìn thấy được từ thanh address như đối với method = “GET” và nó không giới hạn độ dài thong tin được gửi.
-Nếu người dùng nhập “Bill” và “Gates” trong form ớ ví dụ trên, URL sẽ gửi tới server như sau:
http://localhost/myWeb/simpleform.asp
-Giả sử rằng file chứa nội dung dùng để xử lý thong tin người dùng nhập vào sẽ được chứa trong file simpleform.asp có nội dung như sau:
Welcome
-Kết quả sẽ hiện ra như sau: Welcome Bill Gates
4) Form Validation
Thông tin người dùng nên được validate trên browser bất cứ khi nào có thể (bằng script phía client). Browser validation sẽ làm giảm khâu xử lý ở phía server và tất nhiên là ứng dụng sẽ chạy nhanh hơn.
-Bạn nên nghĩ tới việc dùng server validation nếu thong tin người dùng nhập vào sẽ được insert vào database. Một cách tốt để validate 1 form trên server là post 1 form tới chính nó, thay vì nhảy tới 1 trang khác. Người dùng sẽ nhận được các thong báo lỗi trong cùng 1 trang chứa các form. Việc làm này sẽ dễ dàng phát hiện lỗi hơn. |
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
ASP cookies Ngày gửi : 24/11/2005 lúc 09:49:28 1)Cookies là gì?
1 cookie thường được dùng để định danh 1 người dùng. Một cookie là 1 file nhỏ mà server lưu trên máy người dùng. Mỗi lần máy đó request 1 trang, nó cũng sẽ gửi cookie. VớiASP bạn có thể tạo và lấy giá trị cookie
2)Cách tạo cookie
Lệnh “Response.Cookies” dùng để tạo cookie
Chú ý: Lệnh Response.Cookies phải xuất hiện trước thẻ
Trong ví dụ sau, chúng ta sẽ tạo 1 cookie tên là firstname và gán giá trị “Alex” cho nó:
<%Response.Cookies(“firstname”)= “Alex”
%>
-Ta cũng có thể gán thuộc tính cho 1 cookie, ví dụ như thiết lập ngày mà cookie sẽ expire
<%
Response.Cookies("firstname")="Alex"
Response.Cookies("firstname").Expires=#May 10,2002#
%>
3)Cách lấy cookie
Lệnh “Request.Cookies” dùng để lấy giá trị của cookies
Trong ví dụ dưới đây chúng ta sẽ lấy giá trị của cookie và hiện nó ra 1 trang.
<%
fname=Request.Cookies("firstname")
response.write("Firstname=" & fname)
%>
Kết quả: Firstname= “Alex”
4)Keys của cookie
Nếu 1 cookie chứa một tập hợp nhiều giá trị, chúng ta nói rằng cookie có Keys
Trong ví dụ dưới đây chúng ta sẽ tạo 1 tập hợp cookies có tên là “user”. Cookie “user’ có Keys chứa thông tin về 1 người dùng.
<%
Response.Cookies("user")("firstname")="John"
Response.Cookies("user")("lastname")="Smith"
Response.Cookies("user")("country")="Norway"
Response.Cookies("user")("age")="25"
%>
5)Đọc tất cả các cookies
Nhìn ví dụ dưới đây:
<%
Response.Cookies("firstname")="Alex"
Response.Cookies("user")("firstname")="John"
Response.Cookies("user")("lastname")="Smith"
Response.Cookies("user")("country")="Norway"
Response.Cookies("user")("age")="25"
%>
-Giả sử rằng server đã gửi tất cả thông tin trên tới người dùng
-Bây giờ chúng ta muốn đọc tất cả cookies gửi tới người dùng. Ví dụ bên dưới sẽ chỉ cách làm (code bên dưới kiểm tra xem cookie có Keys không bằng thuộc tính HasKeys)
<%
dim x,y
for each x in Request.Cookies
response.write("")
if Request.Cookies(x).HasKeys then
for each y in Request.Cookies(x)
response.write(x & ":" & y & "=" & Request.Cookies(x)(y))
response.write(" ")
next
else
Response.Write(x & "=" & Request.Cookies(x) & " ")
end if
response.write " "
next
%>
-Kết quả:
firstname=Alex
user:firstname=John
user:lastname=Smith
user:country=Norway
user:age=25
6)Phải làm gì nếu 1 browser không hỗ trợ cookies
Nếu 1 browser không hỗ trợ cookie thì bạn sẽ phải dùng cách khác để gửi thông tin tới người dùng. Có 2 cách để làm việc đó:
a)Thêm parameter tới chuỗi URL
Bạn có thể thêm parameter tới URL:
Go to Welcome Page
-Và lấy giá trị trong trang welcome.asp như sau:
<%
fname=Request.querystring("fname")
lname=Request.querystring("lname")
response.write("Hello " & fname & " " & lname & "! ")
response.write("Welcome to my Web site! ")
%>
b)Dùng 1 form
Bạn có thể dùng 1 form, trong form sẽ chứa các textfield cho phép người dùng nhập thông tin. Form sẽ chuyển thông tin người dùng nhập tới trang welcome.asp khi người dùng nhấn nút submit:
|
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
ASP Session Ngày gửi : 24/11/2005 lúc 07:49:55 1)Đối tượng session
Khi bạn làm việc với 1 ứng dụng, bạn mở nó, làm 1 vài thay đổi và cuối cùng là đóng ứng dụng lại. Những việc này giống như Session (phiên). Máy tính biết bạn là ai. Nó biết khi bạn bắt đầu ứng dụng và khi bạn kết thúc. Nhưng trên internet có một vấn đề: web server không biết bạn là ai và bạn làm những gì
-ASP giải quyết vấn đề đó bằng cách tạo một cookie duy nhất cho mỗi người dùng. Cookie được gửi tới client và nó chứa thông tin xác nhận người dùng. Interface này được gọi là đối tượng Session.
-Đối tượng Session được sử dụng để lưu trữ thông tin, thay đổi thiết lập cho 1 phiên làm việc của người dùng (session). Biến được lưu trữ trong đối tượng Session giữ thông tin về 1 người dùng duy nhất, và có thể sử dụng trong tất cả các trang của ứng dụng. Thông tin thường được lưu trữ trong biến session là id, name và refereneces. Server tạo 1 đối tượng Session mới cho mỗi người dùng, và hủy đối tượng Session khi session hết hạn (expire).
2)Đối tượng Session bắt đầu khi nào?
1 đối tượng session bắt đầu khi:
-1 người dùng mới yêu cầu 1 trang ASP, và file GLOBAL.ASA bao gồm 1 thủ tục Session_OnStart().
-1 giá trị được lưu trong biến Session
-1 người dùng yêu cầu 1 file ASP, và file global.asa sử dụng thẻ < object> để khởi tạo một đối tượng với phạm vi session.
3)Khi nào 1 session kết thúc?
1 session kết thúc nếu người dùng không request hoặc refresh 1 trang trong một thời điểm đã được quy định. Mặc định là 20 phút.
-Nếu bạn muốn thời gian thiết lập thời gian timeout ngắn hơn, hoặc dài hơn thời gian mặc định thì bạn có thể sử dụng thuộc tínhTimeout
-Ví dụ bên dưới thiết lập thời gian timeout là 5 phút
<%Session.Timeout = 5%>
-Để kết thúc một session ngay lập tức, bạn dùng phương thức Abandon.
<%Session.Abandon%>
Chú ý: vấn đề chính với Session là khi nào thì nên kết thúc. Chúng ta không biết lần request mới nhất của người dùng là lần cuối hay không. Do vậy chúng ta không biết nên giữ Session tồn tại trong bao lâu. Đợi quá lâu làm cho tài nguyên trên server được sử dụng nhiều, dẫn đến tình trạng chạy chậm. Nhưng nếu Session bị xóa quá sớm thì server đã xóa tất cả các thông tin và do vậy khi người dùng quay trở lại trang đó thì bắt buộc phải làm lại từ đầu (giống như việc đăng nhập vào diễn đàn, để chờ lâu quá thì session bị timeout khi đó ta lại phải đăng nhập lại). Tìm kiếm một thời gian timeout hợp lý quả là một điều khó.
Tip: nếu bạn đang dùng biến Session, chỉ nên lưu một lượng nhỏ dữ liệu trong đó.
4)Lưu giữ và lấy nội dung biến Session
Điều quan trọng nhất của đối tượng Session là bạn có thể lưu biến trong đó.
Ví dụ bên dưới sẽ tạo một biến Session tên là username có giá trị là “Donal Duck” và age là “50”:
<%
Session(“username”) = “Donal Duck”
Session(“Age”) = 50
%>
-Khi một giá trị được lưu trong biến session, nó có thể được xem hoặc sử dụng trong bất kỳ trang nào trong ứng dụng ASP
Welcome: <%Response.Write(Session(“username”))%>
Kết quả trả về : Welcome: Donal Duck
-Ví dụ bên dưới chỉ định một trang chỉ có text nếu màn hình của người sử dụng có độ phân giải thấp
<%If Session("screenres")="low" Then%>
This is the text version of the page
<%Else%>
This is the multimedia version of the page
<%End If%>
5)Gỡ bỏ biến Session
Có thể gỡ bỏ biến Session với phương thức Remove
-Ví dụ bên dưới gỡ bỏ biến session “sale” nếu giá trị của biến session “age” nhỏ hơn 18:
<%
if Session.Contents(“age”) < 18 then
Session.Contents.Remove(“sale”)
End if
%>
-Gỡ bỏ tất cả các biến session dùng phương thức RemoveAll
<%
Session.Contents.RemoveAll()
%>
6)Duyệt toàn bộ Contents
Tập hợp Contents chứa tất cả biến Session. Bạn có lặp thông qua tập hợp Contents để xem những gì lưu trong đó
<%
Session(“username”) = “Donald Duck”
Session(“age”) = 50
Dim i
For each I in Session.Contents
Response.Write(I & |
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
Đối tượng Application Ngày gửi : 25/11/2005 lúc 11:50:59 1 ứng dụng trên web có thể là 1 nhóm file ASP. Các file ASP làm việc cùng với nhau để thực hiện 1 số mục đích nào đó. Đối tượng Application trong ASP được dùng để nối kết các file này lại với nhau.
Đối tượng Application được sử dụng để lưu trữ và truy cập các biến từ bất kỳ trang nào, giống như đối tượng Session. Sự khác nhau là tất cả người dùng cùng chia sẻ 1 đối tượng Application, trong khi đó với đối tượng Session thì 1 đối tượng Session thì chỉ dùng cho 1 người dùng.
Đối tượng Application nên được dùng để lưu giữ thông tin sẽ được sử dụng bởi nhiều trang trong ứng dụng (giống như thông tin kết nối database). Điều này có nghĩa là bạn có thể truy cập thông tin từ bất kỳ trang nào. Nó cũng có nghĩa là bạn có thể thay đổi thông tin ở một nơi và sự thay đổi đó sẽ tự động được cập nhật ở tất cả các trang.
1)Lưu trữ và lấy thông tin từ biến Application
Bạn có thể tạo một biến Application trong file “global.asa” như sau:
< script language= “vbscript” runat = “server”>
Sub Application_OnStart
Application(“vartime”)=””
Application(“user”) = 1
End sub
< /script>
Trong ví dụ trên, chúng ta đã tạo 2 biến application là: vartime và user
-Bạn có thể lấy giá trị của biến Application như sau:
<%
Response.Write(Application(“user”))
%>
active connections.
2)Lặp thông qua Contents Collection
Tập hợp Contents chứa tất cả các biến Application. Bạn có thể dùng vòng lặp duyệt toàn bộ Contents Collection để xem những gì lưu trong đó:
<%
dim i
for each I in Application.Contents
Response.Write(I & “ ”)
Next
%>
-Nếu bạn không biết số phần tử trong Contents Collection, bạn có thể dùng thuộc tính Count:
<%
dim i
dim j
j = Application.Contents.Count
for I =1 to j
Response.Write(Application.Contents(i) & “ ”)
Next
%>
3)Lặp thông qua StaticObjects Collection
-Bạn có thể lặp thông qua tập hợp StaticObjects để xem giá trị của tất cả các đối tượng được lưu trong đối tượng Application:
<%
dim i
for each I in Application.StaticObjects
Response.Write(I & “ ”)
Next
%>
4)Lock và Unlock
-Bạn có thể lock một application với phương thức Lock. Khi một Application bị lock, người sử dụng sẽ không thể thay đổi giá trị biến Application. Để unlock 1 Application thì dùng phương thức Unlock. Phương thức này sẽ gỡ bỏ lock từ biến Application
<%
Application.Lock
‘Các thao tác với biến Application
Application.Unlock
%> |
| Quay về đầu |
|
|
 |
vbnet Diendancon_MOD  Ngày gia nhập: 27/10/2004 - 10:34:44 Số bài gửi: 366
Offline |
Directive #include Ngày gửi : 25/11/2005 lúc 11:53:48 Bạn có thể chèn nội dung của 1 file ASP vào một file ASP khác trước khi server thi hành nó, với directive #include. Directive #include được dùng để tạo hàm, header, footer, hoặc các thành phần khác mà có thể sử dụng được trong nhiều trang.
1)Các sử dụng directive #include
-Có 1 file tên là mypage.asp
Words of Wisdom:
| |